Về chúng tôi

Mạng Yhocsuckhoe.com được điều hành bởi Dược phẩm Davinci Pháp. Chúng tôi luôn nỗ lực góp phần mang lại những giá trị thiết thực vì sức khỏe cộng đồng  Việt.

Rifamycin

 Tên gốcRifamyxin

Biệt dược:Otofa (Pháp), Rifal (Nobel,ThỗNhĩ Kỳ), Tuborin (Bungary)

Nhóm thuốc và cơ chế:dùng tại chỗ, có tác dụng với phần lớn vi khuẩn Gram (+) và Gram (-); không có hiện tượng kháng chéo với kháng sinh thuộc họ khác.

Kê đơn:

Dạng dùng:Ống 2ml = 100mg, 10ml = 500mg, ống 3ml = 250mg và 10mg lidocain HCl.

Chỉ định:- Trị nhiễm khuẩn tại chỗ, phối hợp với một kháng sinh dùng uống hay tiêm trong các khoa: phẫu thuật chỉnh hình và chấn thương, tai mũi họng, răng hàm mặt và bụng.

- Nhiễm trùng ngoài da: vết thương, bỏng

- Phòng nhiễm khuẩn ở khoa ngoại: bỏng và vết thương nặng

- Tiêm bắp: nhiễm tụ cầu hoặc chủng Gram (+) phối hợp với một kháng sinh khác: nhiễm khuẩn da và mô mềm (như đầu đinh, viêm bì có mủ, áp xe, viêm hạch bạch mạch); viêm tủy xương; nhiễm khuẩn phế quản-phổi; nhiễm khuẩn huyết do tụ cầu khuẩn.

- Nhiễm khuẩn đường dẫn mật do vi khuẩn Gram (-), không có tắc nghẽn đường dẫn mật hoặc hôi chứng nhiễm khuẩn huyết.

Cách dùng:người lớn và trẻ em trên 6 tuổi: tiêm bắp 250mg/12giờ. Nếu nặng có thể tới 750mg/ngày, chia 3 lần. Trẻ dưới 7 tuổi: 10-30mg/kg/ngày. Nhỏ 1 ống 10ml vào ổ nhiễm khuẩn. Đắp dung dịch ngày 2-3 lần, đợt dùng 1 đến vài tuần.

Chống chỉ định:mẫn cảm với rifamyxin và lidocain (cho dạng thuốc tiêm). Suy gan nặng, nghẽn hoàn toàn đường dẫn mật, trẻ em dưới 30 tháng (với dạng thuốc tiêm). Phụ nữ có thai 3 tháng đầu nên tránh dùng.

(Theo cimsi)

Liên hệ với chúng tôi

  • Số 4/9/259 phố Vọng, quận Hai Bà Trưng, Hà Nội, Việt Nam.
  • (+84.4) 22 42 01 68 // 85 85 26 70 - Fax: (+84.4) 3650 1791
  • contact@davincipharma.com
Thời tiết hôm nay